Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Có Phiên Âm Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Có Phiên Âm Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Tài Liệu

Trong môi trường phát triển kinh tế hiện nay, việc thành thạo một ngôn ngữ nào đó được xem là rất cần thiết với mọi người. Trong đó, tiếng Hàn là một trong những ngôn ngữ được các bạn theo học và nghiên cứu nhiều nhất. Thành thạo tiếng Hàn, là một trong những tiền đề giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp với người bản xứ trong công việc, khi du lịch hay là du học Hàn Quốc của bạn. 

Vì là học một ngôn ngữ khác, chắc chắn bạn sẽ rất khó khăn và bỡ ngỡ. Những câu hỏi đầu tiên trong đầu bạn sẽ là học tiếng Hàn như thế nào, ở đâu và bắt đầu ra làm sao? Vậy phải làm sao để bạn bước qua khó khăn này? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn dành cho người mới bắt đầu. Hãy xem và áp dụng ngay hôm nay nhé!

Giới thiệu về bảng chữ cái Hangeul

The Korean Alphabet
The Korean Alphabet

Bảng chữ cái Hàn Quốc được tổng hợp từ nguyên âm và phụ âm gọp lại thành bảng chữ cái Hangeul. Những nguyên và phụ âm này được liên kết với nhau và tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Vì thế, để học và sử dụng tiếng Hàn tốt, bạn cần phải biết cách liên kết các chữ lại với nhau sao cho đúng.

Vào năm 1443 vua Sejong đã tạo ra hệ thống chữ viết của Hàn Quốc, họ mượn những Hán tự trong chữ viết Trung Quốc để tạo ra chữ viết riêng. Ban đầu bộ chữ Hangeul gồm có 11 ký tự phụ âm và 17 nguyên âm. Trải qua quá trình phát triển về sau bảng chữ cái tiếng Hàn sử dụng 21 nguyên âm và 19 phụ âm, được dùng cho đến ngày nay và có tổng cộng 40 ký tự bao gồm cả nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm đơn, phụ âm đôi.

Khi đã thành thạo bảng chữ cái tiếng Hàn, bạn sẽ học tốt được những kỹ năng như đọc, viết, nghe và nói.

Hệ thống ký tự nguyên âm 

  • 10 nguyên âm cơ bản

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

  • 11 nguyên âm đôi (ghép)

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

  • 14 phụ âm cơ bản

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

  • 5 phụ âm đôi (kép)

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

Trong tiếng Hàn, nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định. Gồm có 10 nguyên âm cơ bản, được viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.

Cách sử dụng nguyên âm

Hãy đọc và viết các từ vựng tiếng Hàn đã được dịch và phiên âm sang tiếng Việt dưới đây:

  • 아이 (a i)   Em bé      
  • 여우 (yơ u)   Con cáo      
  • 여유  (yơ yu)  Dư thừa               
  • 우유 (u yu)   Sữa    
  • 아우 (a u)     Em    
  • 야유  (ya yu)  Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu 
  • 오이  (ô i)      Dưa chuột

Những nguyên âm này, là bước làm quen cơ bản, giúp bạn có thể hiểu và có cơ sở để học cao hơn.

Cách sử dụng nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi được tạo nên từ sự kết hợp của các nguyên âm đơn. Ngày nay trong bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm đôi.Gồm các nguyên âm bên dưới đây.

  • 애 = ㅏ + ㅣ
  • 얘 = ㅑ + ㅣ
  • 에 = ㅓ + ㅣ
  • 여 = ㅕ + ㅣ
  • 와 = ㅗ + ㅏ
  • 왜 = ㅗ + ㅏ + ㅣ 외 = ㅗ + ㅣ
  • 워 = ㅜ + ㅓ
  • 웨 = ㅜ + ㅓ + ㅣ
  • 위 = ㅜ + ㅣ
  • 의 = ㅡ + ㅣ

Lưu ý: Cách phát âm ㅐvà ㅔ, nguyên âm ㅙ, ㅚ và ㅞ hầu như không có sự khác biệt. Vì thế không cần thiết phải chú ý nhiều đến sự khác biệt trong cách phát âm của các nguyên âm này.

Phụ âm

Phụ âm cơ bản

Gồm có 19 phụ âm, trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Bạn sẽ phát âm được nhiều âm tương tự giống nhau, khi kết hợp nó với nguyên âm nào đó và âm tiết được phát ra giống nhau.

Âmㅇsẽ được phát âm thành “ng” khi nó đứng ở vị trí phụ âm cuối. Ngược lại khi xếp nó đứng đầu, nó sẽ không được phát âm.

Các phụ âm bật hơi như:ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ khi phát âm bạn cần phải đẩy không khí qua miệng và nhấn mạnh nó. 

Phụ âm đôi

Trong bảng chữ cái Hangeul, gồm có 5 phụ âm đôi. Đây là những âm được tạo ra từ các phụ âm cơ bản. Phụ âm đôi sẽ có phát âm khác nhau tùy vào cách chia và cách ghép âm của bạn.

Các nguyên âm như ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ,ㅣđược coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Trong các nguyên âm này, thì phụ âm sẽ đứng bên trái nguyên âm.

Khi kết hợp với các nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm ví dụ như:

  • ㄱ + ㅏ = 가
  • ㅅ + ㅗ = 소
  • ㅎ + ㅘ = 화

Từ vựng 

오이 [ô i]  – Dưa chuột

우유 [u yu] – Sữa

모자 [mô cha] – Mũ

바지 [pa chi] – Quần

치마 [ch’I ma] – Váy

사과 [xa qua] – Táo

고기 [cô ci] – Thịt

토끼 [thô k’i] – con thỏ

시계 [xi kyê] – Đồng hồ

휴지 [hyu chi] – Giấy lau

돼지 [toe chi] – Con lợn

의자 [ưi cha] – Ghế

포도 [phô tô] – Nho

피자 [Pi ja] – Pizza

기차 [ki ch’a] – Tàu hỏa

 

Phụ âm cuối

Trong Hangeul, gồm có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối. Ngoài ra, các phụ âm khác sẽ bị biến đổi cách phát âm khi đứng cạnh 7 âm này.

ㄱ,ㄲ,ㅋ

ㄷ,ㅅ,ㅊ,ㅈ,ㅎ,ㅌ,ㅆ

ㅂ,ㅍ

Có những phụ âm cuối và phụ âm đôi được kết hợp bởi sự tạo thành của 2 phụ âm. Nó sẽ được phát âm theo âm phụ trước, hoặc là âm phụ sau.

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

Ví dụ: 앉다 [안따],  많다 [만타],  여덟 [여덜],  값 [갑],  없다 [업따].

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ

Ví dụ: 닭 [닥],   밝더 [벅다],  맑다 [막다],  젊다 [점따].

떡: Bánh nếp. 

빵: Bánh mì.

딸기: Dâu tây.

옷:Áo.

꽃: Hoa

꽃: Hoa

지갑: Ví.

발: Chân

잎: Lá.

닭: Gà.

Học tiếng Hàn ban đầu tuy có nhiều khó khăn. Với bảng chữ cái tiếng Hàn có phiên âm bên trên và nội dung đã chia sẻ, hy vọng bạn có thể học tiếng Hàn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúc bạn thành công và có thành tích tốt nhất.